Thursday, 29/10/2020 - 18:05|
CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẦN ĐỨC THỌ

Giáo án kĩ năng sông từ bài 1 đến bài 12 lớp 1 năm hoc 2017 - 2018

Kĩ năng sống

BÀI 1: KĨ NĂNG HÒA NHẬP MÔI TRƯỜNG MỚI (TIẾT 1)

I. Yêu cầu cần đạt

- Biết được một số thay đổi khi vào lớp 1.

- Hiểu được một số yêu cầu cần thực hiện để hòa nhập môi trường mới.

- Thực hiện được 1 số hành động để thích nghi với môi trường mới.

II. Đồ dùng dạy - học

- Tranh in các tình huống theo mẫu SGK.

III. Hoạt động dạy - học

1. Khởi động

Chơi trò chơi “ Trời nắng, trời mưa”

2. Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi mục bài lên bảng.

Hoạt động 1:Trải nghiệm.

 GV đọc cho HS nghe câu chuyện “ Bạn Vũ đi học”

- Khi ngày mai đi học, bạn Vũ nói gì?

- Mẹ đưa bạn Vũ đi đâu? Mẹ nói gì với bạn Vũ?

- Sau khi được mẹ giới thiệu bạn Vũ đã nói gì với mẹ?

- Còn em, em có suy nghĩ gì trước khi chuẩn bị vào trường tiểu học?

- Em đã làm gì khi đến với ngôi trường mới?

HS trả lời, GV chốt ý kiến.

Hoạt động 2:Chia sẻ, phản hồi.

- GV yêu cầu HS quan sát  4 hình ảnh bên dưới.

- GV đọc cho HS nghe bài thơ “Bạn mới đến trường”

- Yêu cầu HS dựa theo nội dung bài thơ và đánh số thứ tự xuất hiện các hình ảnh.

- HS làm việc nhóm 2 thực hiện nhiệm vụ trên.

- GV nhận xét.

Hoạt động 3:Xử lí tình huống

- GV nêu tình huống

Tình huống 1: Khi có một người bạn mới đến, Em rất muốn biết tên bạn đó. Em sẽ nói gì với bạn?

Tình huống 2: Khi cô giáo vừa giảng bài xong, em nghe chưa rõ. Em sẽ hỏi lại thế nào?

Tình huống 3: Đến ngôi trường mới em rất muốn đi vệ sinh nhưng không biết nhà vệ sinh ở đâu, em sẽ làm gì?

GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4, thảo luận ( mỗi nhóm 1 tình huống)

- GV gọi đại diện các nhóm trình bày.

- HS nhận xét, GV nhận xét. Chốt ý đúng.

3. Củng cố, dặn dò

Để hòa nhập được môi trường mới em cần làm gì?

- HS trả lời. GV nhắc nhở HS: để hòa nhập được môi trường mới em cần mạnh dạn, tự tin,  gần gũi, cởi mở với bạn bè, thầy cô. Có điều gì chưa rõ em có thể hỏi thầy cô, bạn bè.

- Nhận xét giờ học, nhắc nhở HS chuẩn bị tiết sau.

 

Kĩ năng sống

BÀI 1: KĨ NĂNG HÒA NHẬP MÔI TRƯỜNG MỚI (TIẾT 2)

 

I. Yêu cầu cần đạt

- Nhận biết được các phòng chức năng trong trường học.

- Giúp các em có một số kĩ năng cần thiết như: nhớ vị trí phòng học, nhớ tên các bạn, tên thầy cô giáo, mạnh dạn giơ tay phát biểu, biết lắng nghe thầy cô giáo giảng bài, và biết chuẩn bị đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước khi đến lớp.

II. Đồ dùng dạy - học

Vở BT Kĩ năng sống.

III. Hoạt động dạy - học

1. Khởi động

Hát bài: “ Chào người bạn mới đến”

2. Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi mục bài lên bảng

           Hoạt động 1: Hoạt động thực hành

a, Rèn luyện:

GV đọc tên các phòng học: thư viện, phòng học, phòng y tế, phòng vi tính.

- Đọc các thông tin tương ứng ( SGK)

- Thảo luận nhóm đôi nối hình ảnh với thông tin phù hợp.

- HS thảo luận nhóm, làm bài.

- Gọi đại diện nhóm trình bày.

          GV chốt: thư viện -  đọc sách;  phòng học - học tập; phòng y tế - chăm sóc sức khỏe;  phòng vi tính - học tin học.

b, Định hướng ứng dụng.

- Em hãy kể tên những hành động  thể hiện học sinh tích cực

- GV nêu mẫu: siêng năng phát biểu ý kiến; đi học đều, đúng giờ...

- HS kể thêm các hoạt động.

- GV nhận xét, khen ngợi những HS có nhiều ý kiến đóng góp.

 Hoạt động 2:Ứng dụng

- GV dọc cho HS nghe bài tập ứng dụng.

- Yêu cầu HS đánh dấu x vào ô  trống trước việc em đã làm được.

- HS làm bài, chữa bài.

- GV nhận xét, chỉnh sửa.

3. Củng cố, dặn dò

GV nhận xét giờ học, nhắc nhở HS chuẩn bị tiết sau.

 

Kĩ năng sống

BÀI 2: KĨ NĂNG DIỄN ĐẠT ĐIỀU MUỐN NÓI ( TIẾT 1)

 I. Yêu cầu cần đạt

- Biết được yêu cầu cơ bản khi diễn đạt cảm xúc, ý nghĩ của mình

- Hiểu được một số cách diễn đạt điều muốn nói hiệu quả.

- Tự tin, mạnh dạn nói ra điều mình suy nghĩ.

II. Đồ dùng dạy - học

Vở BT Kĩ năng sống.

III. Hoạt động dạy - học

1. Khởi động

Lớp phó văn nghệ lên tổ chức 1 trò chơi ( HS cả lớp tham gia chơi)

2. Bài mới:  GV giới thiệu nội dung bài học, ghi mục bài lên bảng

Hoạt động 1:trải nghiệm

 GV đọc cho HS nghe câu chuyện “ Sức mạnh của lời nói”

- Ai tới tìm thỏ?  Thỏ đã dặn cừu điều gì?

- Theo em vì sao Thỏ thoát nạn?

- Thỏ là con vật như thế nào?

HS trả lời, GV chốt ý kiến.

Hoạt động 2:Chia sẻ, phản hồi

- GV yêu cầu HS quan sát  hình ảnh ở SGK?

- Bức tranh vẽ gì?

- Em thấy các bạn nhỏ trong tranh như thế nào?

- Em hãy chia sẻ niềm vui của mình khi được cô giáo khen?

- Học sinh trả lời.

GV nhận xét, nhắc nhở HS: muốn được cô giáo khen các em cần chăm chỉ học tập, học bài và làm bài đầy dủ, không nói chuyện riêng trong giờ học...

Hoạt động 3:Xử lí tình huống

- GV nêu tình huống

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4, thảo luận ( mỗi nhóm 1 tình huống)

- GV gọi đại diện các nhóm trình bày.

- HS nhận xét, GV nhận xét. Chốt ý đúng.

Hoạt động 4:Rút kinh nghiệm

- GV nêu bài tập: hãy tô màu vào      ở những hành động đúng

- GV đọc lần lượt các hành động, HS cho ý kiến.

- Vì sao em chọn tô màu hành động này?

- GV nhận xét.

3. Củng cố, dặn dò

 Nhận xét giờ học, nhắc nhở HS chuẩn bị tiết sau.

 

 

Kĩ năng sống

BÀI 2: KĨ NĂNG DIỄN ĐẠT ĐIỀU MUỐN NÓI ( TIẾT 2)

 

I. Yêu cầu cần đạt

- Biết được yêu cầu cơ bản khi diễn đạt cảm xúc, ý nghĩ của mình

- Hiểu được một số cách diễn đạt điều muốn nói hiệu quả.

- Tự tin, mạnh dạn nói ra điều mình suy nghĩ.

II. Đồ dùng dạy - học

- Vở BT Kĩ năng sống.

III. Hoạt động dạy - học

1. Khởi động

Lớp phó văn nghệ lên tổ chức  trò chơi “ Người lịch sự” ( HS cả lớp tham gia chơi)

2. Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi mục bài lên bảng

          Hoạt động 1: Hoạt động thực hành

a, Rèn luyện:

          - GV  yêu cầu HS quan sát  hình 1 và hình 2 SGK? GV đọc thông tin hình ảnh để HS  nghe.

- Hoạt động nhóm 2 đặt câu theo mẫu trên.

- Gọi đại diện các nhóm lên thực hành nói  lời đề nghị.

- HS các nhóm khác nhận xét, GV nhận xét.

b, Định hướng ứng dụng

          - GV yêu cầu HS thực hành tập nói to và rõ cảm xúc của mình bằng cách mở đầu. Con nghĩ.....      theo con nghĩ.......        theo mình nghĩ.....

- Tập nói ngắn gọn : Con có hai ý : một là .......   hai là: .....

- HS thực hành nói trước lớp

- GV nhận xét, khen ngợi những HS có mạnh dạn tự tin khi diễn đạt. Nhắc nhở HS còn rụt rè cần mạnh dạn hơn.

- GV cho HS đọc thuộc bài thơ “ Nói lời chân thành”

 Hoạt động 2:Ứng dụng

- GV đọc cho HS nghe bài tập ứng dụng.

          - Yêu cầu HS hoạt động  nhóm 2, suy nghĩ, tìm cách diễn đạt điều mình muốn nói và nói cho các bạn cùng nghe.

- HS thực hành nói trước lớp

- GV nhận xét, chỉnh sửa.

3. Củng cố, dặn dò

GV nhận xét giờ học, nhắc nhở HS chuẩn bị tiết sau.

 

Kĩ năng sống

BÀI 3: KĨ NĂNG LÀM QUEN BẠN MỚI (TIẾT 1)

I. Yêu cầu cần đạt

         - Biết được một số yêu cầu khi làm quen bạn mới.

         - Hiểu được một số cách làm quen bạn mới.

         - Tích cực, tự tin làm quen bạn mới.

         II. Đồ dùng dạy - học

         Vở BT Kĩ năng sống.

         III. Hoạt động dạy - học

         1. Khởi động

         - Cả lớp hát bài: Tìm bạn thân

         2. Bài mới:  GV giới thiệu nội dung bài học, ghi mục bài lên bảng.

Hoạt động 1:Trải nghiệm

- GV đọc cho HS nghe câu chuyện “ Niềm vui mới”

- Vì sao bạn Tuấn lại ngồi buồn thế?

- Ai đã rủ bạn Tuấn ra chơi ?

- Bạn Tuấn có ra chơi với các bạn đó không?

- Nếu em là Tuấn, em sẽ làm gì để làm quen với các bạn trong lớp?

HS trả lời, GV chốt ý kiến.

Hoạt động 2:Chia sẻ - Phản hồi

- Em hãy kể tên 3 người bạn của em.

- Em và các bạn đã làm quen với nhau như thế nào?

- Học sinh thảo luận nhóm 2 và tự giới thiệu về mình để làm quen.

- HS trả lời, GV chốt ý kiến.

Hoạt động 3:Xử lí tình huống

- GV nêu tình huống

- Em hãy quan sát tranh, thảo luận N4  và cho biết bức tranh vẽ gì?

- Bạn Tuấn mong ước điều gì?

- GV gọi đại diện các nhóm trình bày. Nhận xét

Ứng xử của em:

- Hãy nghĩ cách giúp bạn ấy làm quen với các bạn.

- Học sinh trình bày theo suy nghĩ của mình.

- GV nhận xét, chốt ý đúng.

          Hoạt động 4: Rút kinh nghiệm

          -  Hãy chọn các từ ngữ để điền vào chỗ trống: nụ cười, chào bạn, tên.

          - Khi gặp bạn, em sẽ ......................... Không quên giới thiệu về bản thân mình và luôn nở .................... Sau đó, có thể hỏi .................... của bạn.

          - GV nhận xét, chốt kiến thức: Khi gặp bạn, em sẽ chào bạn. Không quên giới thiệu về bản thân mình và luôn nở nụ cười. Sau đó, có thể hỏi tên. của bạn.

        3. Củng cố, dặn dò

        Nhận xét giờ học, nhắc nhở HS chuẩn bị tiết sau.

 

Kĩ năng sống

                     BÀI 3: KĨ NĂNG LÀM QUEN BẠN MỚI (TIẾT 2)

          I. Yêu cầu cần đạt

          Thực hành xong bài này, em:

         - Biết được một số yêu cầu khi làm quen bạn mới.

         - Hiểu được một số cách làm quen bạn mới.

         - Tích cực, tự tin làm quen bạn mới.

         II. Đồ dùng dạy - học

         Vở BT Kĩ năng sống.

         III. Hoạt động dạy - học

1. Khởi động

Lớp phó văn nghệ lên tổ chức trò chơi “Kết bạn” (HS cả lớp tham gia chơi)

2. Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi mục bài lên bảng.

          Hoạt động 1: Hoạt động thực hành.

a, Rèn luyện:

          Hãy mời một người bạn cùng tham gia.

          - Trò chuyện và nhớ sở thích của bạn ấy.

          - Viết sở thích của bạn ấy vào chiếc bánh sinh nhật bên cạnh.

          - HS thực hành - trình bày -HS các nhóm khác nhận xét,

          - GV nhận xét.

b, Định hướng ứng dụng

          Khi gặp bạn mới, em nên chủ động làm quen.

          Hãy đánh dấu  xvào           ở hành động làm quen bạn mới.

                        a. Giới thiệu về mình : tên, tuổi, trường, lớp,.....

                        b. Hỏi tên bạn, trường, lớp của bạn.

                        c. Khoe  đồ chơi.

                        d. Giới thiệu về thầy cô giáo của mình.

         - GV nhận xét, khen ngợi những HS có mạnh dạn làm quen với bạn mới.  Nhắc nhở HS còn rụt rè cần mạnh dạn hơn.

          Hoạt động 2:Ứng dụng

          Lập sổ tay tình bạn:

          - Hãy cùng các bạn trong lớp tạo nên cuốn Sổ tay tình bạn theo mẫu ở phía dưới.

         - Sau một tuần, em cùng các bạn xem sổ tay của ai nhiều địa chỉ liên lạc hơn.                                Tên bạn:

                                       Sinh ngày:

                                       Sở thích:

                                       Ước mơ:

         3. Củng cố, dặn dò

         GV nhận xét giờ học, nhắc nhở HS chuẩn bị tiết sau.

 

Kĩ năng sống

BÀI 4:  KĨ NĂNG THỂ HIỆN LÀ NGƯỜI BẠN TỐT ( TIẾT 1)

         I.  Yêu cầu cần đạt

        Thực hành xong bài này, em:

        - Biết được thế nào là người bạn tốt.

        - Hiểu được một số hành động thể hiện là người  bạn tốt.

        - Tích cực thực hiện một số hành động thể hiện sự tôn trọng và yêu quý bạn.

        II. Đồ dùng dạy - học

        Vở BT Kĩ năng sống.

        III. Hoạt động dạy - học

       1. Khởi động

       Lớp phó văn nghệ cho cả lớp hát bài:" lớp chúng mình”

       2. Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi mục bài lên bảng

       3. Hoạt động cơ bản

       Hoạt động 1:Trải nghiệm

       - HS thảo luận nhóm 2 -  Hãy quan sát hình vẽ trang 15 và mô tả hành động của các bạn trong hình.

       - Hành động nào thể hiện là người bạn tốt?

       - Đại diện nhóm trình bày - nhận xét.

        Hoạt động 2: Chia sẻ - phản hồi.

        - Em đã từng làm gì để thể hiện mình là người bạn tốt?

        - HS trình bày - nhận xét.

         GVKL: Người bạn tốt là người biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong lúc gặp khó khăn, hoạn nạn.

         Hoạt động 3:Xử lí tình huống

         Tình huống:

                    Minh: - Đến giờ Toán, Minh loay hoay mượn cục tẩy.

                    Bình: Ôi ! Mình quên tẩy ở nhà mất rồi.

         Ứng xử của em:

         - Nếu là bạn cùng lớp, biết Minh quên cục tẩy em sẽ làm gì?

         - HS trình bày trước lớp. GV kết luận.

         Hoạt động 4: Rút kinh nghiệm

         - Chuẩn bị: Giấy, bút chì, tẩy, bút màu.

         - Tiến hành: Hãy vẽ một giỏ hoa thật đẹp để tặng cho người bạn tốt của mình.

         - HS  vẽ xong, cho các em  chọn bạn để tặng , sau đó GV hỏi: Vì sao em lại tặng hoa cho bạn ấy?

         - GV KL:

          4. Củng cố dặn dò

          - Nhận xét chung giờ học.          

Kĩ năng sống

BÀI 4: KĨ NĂNG THỂ HIỆN LÀ NGƯỜI BẠN TỐT (TIẾT 2)

         I.  Yêu cầu cần đạt

        Thực hành xong bài này, em:

        - Biết được thế nào là người bạn tốt.

        - Hiểu được một số hành động thể hiện là người  bạn tốt.

        - Tích cực thực hiện một số hành động thể hiện sự tôn trọng và yêu quý bạn.

        II. Đồ dùng dạy - học

Vở BT Kĩ năng sống.

III. Hoạt động dạy - học

1. Khởi động

Lớp phó văn nghệ cho cả lớp hát bài:" lớp chúng mình”

2. Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi mục bài lên bảng.

          Hoạt động 1: Hoạt động thực hành.

          a, Rèn luyện

          HS thảo luận N2, quan sát tranh vẽ trang 16 rồi  đánh dấu x vào

ở những hành động tốt trong hình.

                             a. Đứng lại..........

                             b. Mình đọc sách cho bạn nghe nhé!

                             c. Ôi, bạn có đau không!

          - Đại diện nhóm trình bày - Nhận xét.

          - GV KL: Hành động tốt là hình b và c.

          b, Định hướng ứng dụng

          - GV đọc cho HS nghe hai câu ca dao sau:

Bạn bè thì phải ân cần

Khó khăn, thuận lợi lâu dần nên thân.

          Hoạt động 2: Hoạt động ứng dụng

          Hãy đưa ra 3 hành động thể hiện là người bạn tốt khi:

          a, Học tập cùng bạn.

          b, Vui chơi cùng bạn.

- Yêu cầu HS hoạt động  nhóm 2, suy nghĩ, tìm cách diễn đạt điều mình muốn nói và nói cho các bạn cùng nghe.

 - HS thực hành nói trước lớp

 - GV nhận xét, chỉnh sửa.

3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học, nhắc nhở HS chuẩn bị tiết sau.

Kĩ năng sống

BÀI 5: KĨ NĂNG THỂ HIỆN LỄ PHÉP TRONG GIA ĐÌNH (TIẾT1)

         I.  Yêu cầu cần đạt

        Thực hành xong bài này, em:

        - Biết được một số biểu hiện của sự lễ phép trong gia đình.

        - Hiểu được một số yêu cầu về ứng xử trong gia đình.

        - Tích cực thực hiện một số hành động thể hiện lễ phép trong gia đình.

        II. Đồ dùng dạy - học

        Vở BT Kĩ năng sống.

         III. Hoạt động dạy - học

        1. Khởi động

        Lớp phó văn nghệ cho cả lớp hát bài:" Tiếng chào theo em”

        2. Bài mới

        GV giới thiệu bài, ghi mục bài lên bảng

        3. Hoạt động cơ bản

        Hoạt động 1: Trải nghiệm

         -GV kể cho HS nghe câu chuyện “Chiếc túi xách”

         - GV nêu câu hỏi HS tìm hiểu chuyện:

         - Cô em gái trong câu chuyện đã hành động như thể nào?

         - Em có đồng ý với hành động của cô em gái trong câu chuyện không?

         - HS trả lời, GV chốt ý đúng.

         Hoạt động 2: Chia sẻ - Phản hồi

- Em hãy thảo luận nhóm đôi rồi đánh dấu xvào        ở hành động phù hợp.

- HS trình bày, GV chốt ý đúng.

Hoạt động 3:Xử lí tình huống

 - GV nêu tình huống:

          Hôm nay là thứ bảy, Hùng không phải học bài. Hùng muốn xem phim hoạt hình, nhưng ông ngoại lại đang xem thời sự.

          Ứng xử của em:

Nếu em là Hùng em sẽ chọn cách ứng xử nào? Hãy đánh dấu xvào         

a) Tập đàn trước, xem phim hoạt hình sau.

b) Tự lấy điều khiển ti vi, chuyển sang phim có kênh hoạt hình.

c) Ngồi xem thời sự cùng ông.

d) Đòi ông cho xem phim hoạt hình trước.

- HS trình bày - GV nhận xét - Chốt ý đúng

Hoạt động 4:Rút kinh nghiệm

Duopwis đây là một số tình huống xảy ra ở nhà bạn Nam, hãy:

- Vẽ mặt mếu bên cạnh hành động thiếu lễ phép.

- Vẽ mặt cười bân cạnh hành động lễ phép.

a) Nam cố tình đi kéo lê dép khi mẹ không cho xem ti vi tiếp.

b) Nam ném đồ chơi về phía em khi bố bảo nhường đồ chơi cho em.

c) Nam xin phép bố mẹ sang nhà bạn chơi.

d) Nam ăn vạ khi mẹ không cho mua đồ chơi.

e) Nam xin lỗi mẹ vì đã làm mất hộp bút.

            - HS nêu ý kiến - GV nhận xét - Chốt kiến thức: Lễ phép với người thân là thể hiện tình yêu thương đối với họ.

        3. Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học, nhắc nhở HS chuẩn bị tiết sau.

 

Kĩ năng sống

BÀI 5: KĨ NĂNG THỂ HIỆN LỄ PHÉP TRONG GIA ĐÌNH (TIẾT2)

         I.  Yêu cầu cần đạt

        Thực hành xong bài này, em:

        - Biết được một số biểu hiện của sự lễ phép trong gia đình.

        - Hiểu được một số yêu cầu về ứng xử trong gia đình.

        - Tích cực thực hiện một số hành động thể hiện lễ phép trong gia đình.

        II. Đồ dùng dạy - học

         Vở BT Kĩ năng sống.

        III. Hoạt động dạy - học

        1. Khởi động

        Hát bài: “ Tiếng chào theo em”

        2. Bài mới

        GV giới thiệu bài, ghi mục bài lên bảng

        Hoạt động 1: Hoạt động thực hành

        a) Rèn luyện

         HS kể lại câu chuyện “Chiếc túi xách” trong nhóm.

         - Gọi đại diện nhóm trình bày.

         b) Định hướng ứng dụng

         GV nêu tình huống, HS thảo luận nhóm 4

         Em sẽ làm gì trong những tình huống dưới đây để thể hiện ḿnh là người lễ phép?

- Đi học về thấy ông đang chơi cờ với bạn của ông.

- Em làm rơi chiếc điện thoại của mẹ.

          - Đại diện nhóm trình bày -  GV nhận xét, khen ngợi những HS có nhiều ý kiến tốt.

 Hoạt động 2:Ứng dụng

- GV đọc cho HS nghe bài tập ứng dụng.

          BT: hãy kể những hành động lễ phép và chưa lễ phép của em trong gia đình.

HS kể, bạn nhận xét, GV kết luận.

3. Củng cố, dặn dò

GV nhận xét giờ học, nhắc nhở HS chuẩn bị tiết sau.

 

 

Kĩ năng sống

BÀI 6:  KĨ NĂNG THỂ HIỆN TÌNH YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH (TIẾT1)

         I.  Yêu cầu cần đạt

        Thực hành xong bài này, em:

        - Biết được một số biểu hiện cụ thể của tình yêu thương gia đình.

        - Hiểu được một số yêu cầu để thể hiện tình yêu thương gia đình.

        - Tích cực thực hiện các hành động yêu thương gia đình.

        II. Đồ dùng dạy - học

        Vở BT Kĩ năng sống.

       III. Hoạt động dạy - học

       1. Khởi động

       Lớp phó văn nghệ cho cả lớp hát bài:" Cả nhà thương nhau”

       2. Bài mới

       GV giới thiệu bài, ghi mục bài lên bảng

       3. Hoạt động cơ bản

       Hoạt động 1: Trải nghiệm

        GV đọc cho Hs nghe bài thơ của Xuân Phương.

        HS lắng nghe sau đó GV yêu cầu HS vẽ        (mặt cười) bên cạnh những câu thơ có hành động thể hiện sự quan tâm, sự yêu thương gia đình.

        HS trả lời, GV chốt ý đúng: Thương mẹ vất vả

                                            Ở nhà phụ mẹ

        Em hãy kể những hành động yêu thương gia đình.

        Hoạt động 2: Chia sẻ - Phản hồi

        - Em hãy thảo luận nhóm đôi rồi tô màu vào cánh hoa ghi hành động tốt.

        - HS trình bày, GV chốt ý đúng:

        a) Rót nước mời bố mẹ.

        b) Hôn bố mẹ trước khi đi ngủ.

c) Đấm lưng cho ông ngoại.

Hoạt động 3:Xử lí tình huống

- GV nêu tình huống: Bố mẹ nhờ em chọn những món ăn yêu thích của những người thân trong gia đình. Em hãy viết những món ăn đó.

- HS trình bày - GV nhận xét - Chốt ý đúng

Hoạt động 4: Rút kinh nghiệm

Hãy đánh dấu xvào         ở hành động phù hợp với bạn Hiếu.

Oval Callout: a) Hiếu đi khẽ khi mẹ đang ốm

b) Mẹ ốm, Hiếu sờ tay vào trán mẹ xem có bị sốt không.

c) Hiếu gọi bạn đến chơi vì mẹ ốm không có ai chơi cùng.

           - HS nêu ý kiến - GV nhận xét - Chốt kiến thức: Yêu thương những người trong gia đình là luôn luôn biết quan tâm, giúp đỡ và làm cho họ vui.

          3. Củng cố, dặn dò

- Nhận xét giờ học, nhắc nhở HS chuẩn bị tiết sau.

 

Kĩ năng sống

         BÀI 6: KĨ NĂNG THỂ HIỆN TÌNH YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH (TIẾT 2)

         I.  Yêu cầu cần đạt

        Thực hành xong bài này, em:

        - Biết được một số biểu hiện cụ thể của tình yêu thương gia đình.

        - Hiểu được một số yêu cầu để thể hiện tình yêu thương gia đình.

        - Tích cực thực hiện các hành động yêu thương gia đình.

        II. Đồ dùng dạy - học

        Vở BT Kĩ năng sống.

        III. Hoạt động dạy - học

        1. Khởi động

        Lớp phó văn nghệ cho cả lớp hát bài:" Ba ngọn nến ”

 GV giới thiệu bài, ghi mục bài lên bảng

           Hoạt động 1:Hoạt động thực hành

a) Rèn luyện

          Hãy viết và trang trí một bức thư hoặc một tấm thiệp chúc mừng sinh nhật để gửi người thân trong gia đình.

HS làm việc cá nhân.

Trưng bày sản phẩm - Bình chọn sản phẩm đẹp, ý nghĩa.

b) Định hướng ứng dụng

GV nêu tình huống, HS thảo luận nhóm 4

          Em kể những hành động, việc làm thể hiện tình yêu thương đối với những người thân của mình.

          - Đại diện nhóm trình bày -  GV nhận xét, khen ngợi những HS thực hiện tốt.

 Hoạt động 2: Ứng dụng

- GV đọc cho HS nghe bài tập ứng dụng.

          BT: Hãy thực hiện những việc dưới đây. Sau khi thực hiện xong, hãy tự đánh giá theo mức độ:                     Chưa hài lòng

                                                    Hài lòng

                                               Rất hài lòng

Việc em làm: Thực hiện việc khiến bố mẹ vui lòng.

                               Trò chuyện, gần gũi, chăm sóc ông bà.

                               Mời cà nhà dùng cơm trước mỗi bữa ăn.

HS đánh giá, bạn nhận xét, GV kết luận.

HS hoàn thành Phiếu tự kiểm tra ở trang 53 sách Thực hành KN sống.

3. Củng cố, dặn dò

GV nhận xét giờ học, nhắc nhở HS chuẩn bị tiết sau.

Kĩ năng sống

BÀI 7: KĨ NĂNG VỆ SINH CÁ NHÂN (TIẾT 1)

         I.  Yêu cầu cần đạt

        - Biết được lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh cá nhân hằng ngày.

        - Hiểu được một số yêu cầu của một số hành động vệ sinh cá nhân.

        - Tích cực duy trì các hành động vệ sinh cá nhân đều đặn.

        II. Đồ dùng dạy - học

        Vở BT Kĩ năng sống.

        III. Hoạt động dạy - học

        1. Khởi động

        Lớp phó văn nghệ cho cả lớp hát bài: “Hai bàn tay của em”

        2. Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi mục bài lên bảng.

        Hoạt động 1:Hoạt động cơ bản

        Trải nghiệm

        Hãy vẽ bên cạnh những hành động hợp vệ sinh, những hành động chưa hợp vệ sinh.   

                        + Đánh răng

                        + Ngoáy mũi

                        + Cắt móng tay

        Chia sẽ - Phản hồi

        Hãy nối từng hành động với hậ quả tương ứng.

                                   Hành động                                           Hậu quả

                      - Con không chịu tắm đâu                          - Ôi, đau răng quá

                      - Con khong đánh răng đâu                        - Ôi, ngứa quá!

        Hoạt động 2:Xử lí tình huống

        Mèo con lười tắm: “Con không tắm đâu mẹ ơi”

        - Em có giống Mèo lười không? Em sẽ làm gì để cơ thể luôn sạch sẽ?

        - Hãy đánh số thứ tự vào        theo các bước rửa tay cho phù hợp.

                      + Làm ướt tay và xoa xà phòng.

                      + Rửa đầu ngón tay. 

                      + Rửa từng ngón tay.

               + Rửa sạch xà phòng và lau khô.

               + Rửa kẻ tay.

               + Rửa mu bàn tay.

HS đánh giá, bạn nhận xét, GV kết luận.

HS hoàn thành Phiếu tự kiểm tra ở trang 28 sách Thực hành KN sống.

3. Củng cố, dặn dò

GV nhận xét giờ học, nhắc nhở HS chuẩn bị tiết sau.

 

Kĩ năng sống

BÀI 7: KĨ NĂNG VỆ SINH CÁ NHÂN (TIẾT 2)

         I.  Yêu cầu cần đạt

        - Biết được lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh cá nhân hằng ngày.

        - Hiểu được một số yêu cầu của một số hành động vệ sinh cá nhân.

        - Tích cực duy trì các hành động vệ sinh cá nhân đều đặn.

        II. Đồ dùng dạy - học

        Vở BT Kĩ năng sống.

        III. Hoạt động dạy - học

        1. Khởi động

        Lớp phó văn nghệ cho cả lớp hát bài: “Hai bàn tay của em”

        2. Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi mục bài lên bảng.

        Hoạt động 1:Hoạt động thực hành

        Rèn luyện

        Em nên rửa tay vào thời điểm nào?    

                        a. Trước khi ngủ

                        b. Sau khi đi vệ sinh

                        c. Cắt móng tay

                        d. Sau khi chơi đất cát.

                                e. Sau khi chơi với thú cưng.

        Định hướng ứng dụng

        Hãy nối các thói quen xấu, có hại cho răng với những hậu quả của chúng.

                        Thói quen xấu                                      Hậu quả

                      a. Cắn bút                                              1. Hô răng

                      b. Chống cằm, mút môi trên                  2. Móm răng

                      c. Mút tay                                               3. Hỏng men răng, mẻ răng

        Hoạt động 2:Hoạt động ứng dụng

        Hãy mời các bạn cùng lớp hoặc cùng tuổi tham gia cuộc thi “Ai rửa tay sạch hơn”

                             - Rửa đúng các bước.

                             - Không làm bắn nước ra sân.

                             - Tay sạch và khô.

HS đánh giá, bạn nhận xét, GV kết luận.

3. Củng cố, dặn dò

GV nhận xét giờ học, nhắc nhở HS chuẩn bị tiết sau.

 

Kĩ năng sống

BÀI 8: TỰ CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP,

TRANG PHỤC ĐẾN TRƯỜNG (TIẾT 2)

         I.  Yêu cầu cần đạt

        - Biết được lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh cá nhân hằng ngày.

        - Hiểu được một số yêu cầu của một số hành động vệ sinh cá nhân.

        - Tích cực duy trì các hành động vệ sinh cá nhân đều đặn.

        II. Đồ dùng dạy - học

        Vở BT Kĩ năng sống.

        III. Hoạt động dạy - học

        Hoạt động 1:Hoạt động thực hành

Hãy vẽ một số đồ dùng học tập em thường mang đến trường vào bảng.

           + Học sinh tự vẽ.

           + Trưng bày tranh vẽ.

           + Nhận xét.

Hoạt động 2:Hoạt động ứng dụng

Hãy thực hiện 3 ngày thử thách.

          - Mỗi ngày tự chuẩn bị đồ dùng học tập trước khi đến trường.

          - Ngày nào chuẩn bị đủ đồ dùng, hãy vẽ một mặt cười vào bảng dưới.

          - Sau 3 ngày, đếm xem em nhận được bao nhiêu mặt cười.

          - GV

HS đánh giá, bạn nhận xét, GV kết luận.

3. Củng cố, dặn dò

GV nhận xét giờ học, nhắc nhở HS chuẩn bị tiết sau.

 

Kĩ năng sống

BÀI 9: KĨ NĂNG GIỮ GÌN VỆ SINH CHUNG (TIẾT 1)

         I.  Yêu cầu cần đạt

        - Biết được lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh chung.

        - Hiểu được một số yêu cầu của việc giữ gìn vệ sinh chung.

        - Tích cực hành động và duy trì thói quen giữ gìn vệ sinh chung.

        II. Đồ dùng dạy - học

        Vở BT Kĩ năng sống.

        III. Hoạt động dạy - học

       1. Khởi động

       Lớp phó văn nghệ cho cả lớp hát bài: "Em yêu bầu trời xanh”

       2. Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi mục bài lên bảng.

      Hoạt động 1: Hoạt động cơ bản

          Trải nghiệm: Hãy chọn một hình ảnh em thích và tô màu hành động trong hình.

          Chia sẻ phản hồi

          - Vẽ mặt cười ở hình ảnh thể hiện việc nên làm.

          - Vẽ mặt mếu ở hình ảnh thể hiện việc không nên làm.

         Hoạt động 2: Xử lí tình huống

         Em sẽ làm gì trong các tình huống sau?

                   1. Khi đang ở bãi biển, muốn vứt rác, em sẽ:........................

                   2. Bố đang chở em trên xe máy, nếu muốn vứt rác, em sẽ: ........

                   Rút kinh nghiệm: Vẽ tự do theo chủ đề: Em giữ gìn vệ sinh chung.

Kĩ năng sống

BÀI 9: KĨ NĂNG GIỮ GÌN VỆ SINH CHUNG (TIẾT 2)

         I.  Yêu cầu cần đạt

        - Biết được lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh chung.

        - Hiểu được một số yêu cầu của việc giữ gìn vệ sinh chung.

        - Tích cực hành động và duy trì thói quen giữ gìn vệ sinh chung.

        II. Đồ dùng dạy - học

        Vở BT Kĩ năng sống.

        III. Hoạt động dạy - học

        Hoạt động 1: Hoạt động thực hành

        - Hãy tô màu đỏ vào bông hoa, tặng cho những người bạn đã biết giữ gìn vệ sinh chung.

        a. Bạn Hoa nhờ mẹ dừng xe ở gần thùng rác để bỏ vỏ bánh vào.

        b. Bạn Hùng đi tiểu ở gốc cây ven đường.

        c. Bạn Mai quét rác hất ra đường.

        - Tổ chức cho học tự sắp xếp đồ đạc trong lớp học gọn gàng, ngăn nắp.

         Hoạt động 2: Hoạt động ứng dụng

         Hãy viết lời cảm ơn phù hợp để động viên mọi người xung quanh giữ gì vệ sinh chung bằng những lá phiếu biết ơn.

        - GV hướng dẫn.

        - HS tự làm lá phiếu theo hướng dẫn của cô.

        - HS đọc bài viết của mình.

        - Nhận xét bài viết của bạn.

        - GV chốt ý đúng, nhận xét.

        - Tổng kết tiết học.

Kĩ năng sống

BÀI 10: KĨ NĂNG BẢO VỆ CÂY XANH (TIẾT 1)

         I.  Yêu cầu cần đạt

        - Biết được lợi ích của việc bảo vệ cây xanh.

        - Hiểu được một số yêu cầu của việc bảo vệ cây xanh ở xung quanh.

        - Tích cực hành động bảo vệ cây xanh ở xung quanh.

        II. Đồ dùng dạy - học

        Vở BT Kĩ năng sống.

        III. Hoạt động dạy - học

       1. Khởi động

       Lớp phó văn nghệ cho cả lớp hát bài: "Em yêu bầu trời xanh”

       2. Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi mục bài lên bảng.

       Hoạt động 1: Hoạt động cơ bản

       Trải nghiệm: Hãy đánh dấu v vào          ở sự vật đem đến bóng mát cho em cả khi ở nhà, ở trường và ngoài phố.

       - HS xem tranh và đánh dấu vào.

       - Nhận xét, chốt ý đúng.

       Hoạt động 2: Chia sẻ - Phản hồi

       1. Kể tên các loài cây trồng ở trường em.

       - HS kể (5 - 6 em).

       - GV nhận xét.

       - HS viết vào vở.

       2. Nêu các việc em đã làm để bảo vệ cây xanh trong trường.

       - HS nêu.

       - Nhận xét.

       - GV hướng dẫn ghi vào vở.

       Hoạt động 3: Xử lí tình huống

       Hãy gọi tên các việc làm bảo vệ cây xanh trong các hình.

       - HS gọi tên, ghi tên vào vở. GV nhận xét.

       - Tổng kết tiết học.

Kĩ năng sống

BÀI 10: KĨ NĂNG BẢO VỆ CÂY XANH (TIẾT 2)

        I.  Yêu cầu cần đạt

        - Biết được lợi ích của việc bảo vệ cây xanh.

        - Hiểu được một số yêu cầu của việc bảo vệ cây xanh ở xung quanh.

        - Tích cực hành động bảo vệ cây xanh ở xung quanh.

        II. Đồ dùng dạy - học

        Vở BT Kĩ năng sống.

        III. Hoạt động dạy - học

       Hoạt động 1: Hoạt động thực hành.

       Hãy nêu cách trồng cây xanh và tiến hành theo các bước.

       - Nêu các bước ghi vào vở. Hãy vẽ các bông hoa nhiều cánh ghi các hành động em sẽ làm mỗi ngày để bảo vệ cây xanh.  HS thực hiện, GV theo dõi hướng dẫn.

       - Tổng kết nhận xét hoạt động thực hành.

       Hoạt động 2: Hoạt động ứng dụng.

       Hãy vẽ một hình trái tim vào ô trống trong lịch chăm sóc cây xanh mỗi khi em thực hiện hành động để bảo vệ cây xanh.

                                LỊCH CHĂM SÓC CÂY XANH

  Thứ 2        

  Thứ 2        

  Thứ 2        

  Thứ 2        

  Thứ 2        

 

Tưới cây 

 

 

 

 

Nhắc nhở bạn không giẫm lên cây

 

 

 

 

               

         - HS thực hiện, GV theo dõi hướng dẫn.

         - Tổng kết tiết học.

Kĩ năng sống

BÀI 11: ỨNG XỬ VỚI NGƯỜI LẠ (T1)

        I.  Yêu cầu cần đạt

        HS biết:

        - Xung quanh ta luôn có những nguy cơ đe dọa, chứa nhiều nguy hiểm, trong đó có tình huống gặp những người xấu.

        - Em cần biết cách phòng tránh và tự đối phó với những tình huống khẩn cấp.

        + Không đi theo người lạ và làm theo lời họ. Nếu họ có hành đông sai trái, em cần la to để mọi người biết.

+ Em cần học thuộc số điện thoại của bố, mẹ,... cũng như địa chỉ nhà mình để khi cần mà liên lạc và nhờ người giúp đỡ.

+  Không nhận quà của người lạ.

+ Kể lại ngay cho bố, mẹ hoặc thầy, cô giáo về người lạ gặp trong ngày.

          II. Đồ dùng dạy - học

- Tranh vë BTTH.

          III. Hoạt động dạy - học

          HS thảo luận N2: Em hãy cùng bạn thảo luận xem điều gì có thể xảy ra trong mỗi tình huống dưới đây.

+ Trước hết, em hãy nêu nội dung của tình huống 1 - Trang 27(vở bài tập KNS)

+ Sau đó, hãy thảo luận xem điều gì sẽ xảy ra với bạn gái?

          - Đai diện nhóm trả lời - Nhận xét nhóm bạn trả lời.

- GVnhận xét - kết luận:

         + Nội dung tình huống: Một bạn gái tan học đang chờ bố mẹ đón, bỗng có một người phụ nữ đến dụ dỗ” Cháu ơi, đi theo cô, cô sẽ mua thật nhiều đồ chơi cho cháu”, nghe lời dụ dỗ đó, bạn nhỏ đã lên xe và người phụ nữ đã chở cô bé đi.

          + Bạn gái đã bị người lạ bắt.

          2.Tình huống 2

- HS: Em hãy quan sát tranh trang 28, xem điều gì có thể xảy ra trong  tình huống.

+ Trước hết, em hãy nêu nội dung của tình huống, sau đó, hãy xem điều gì sẽ xảy ra với bạn gái?

          - Một số HS trả lời - bạn nhận xét.

- GVnhận xét - kết luận:

         + Nội dung tình huống: Một bạn trai đang trên đường đi học chờ bố mẹ đón bỗng có một người đàn ông đến dụ dỗ” Cháu ơi, đi với chú rồi chú cho kẹo nhé!” nghe lời dụ dỗ đó, bạn nhỏ đã nhận kẹo và đi theo người lạ.

          + Bạn trai đã đi theo người lạ.

          3. Tình huống 3

- HS : Em hãy quan sát tranh trang 29, xem điều gì có thể xảy ra trong  tình huống.

          - Một số HS trả lời - bạn nhận xét.

- GVnhận xét - kết luận:

         + Nội dung tình huống: Một bạn trai đang khóc vì bị lạc mẹ ở siêu thị bố bỗng có một người đàn ông đến dụ dỗ” Đi với chú, chú cho kẹo nhé!” nghe lời dụ dỗ đó, bạn nhỏ đã đi theo người đàn ông đó.

          + Bạn trai đã đi theo người lạ.

          3. Tình huống 3

- HS : Em hãy quan sát tranh trang 30, xem điều gì có thể xảy ra trong  tình huống.

          - Một số HS trả lời - bạn nhận xét.

- GVnhận xét - kết luận:

         + Nội dung tình huống: Một bạn trai đang trên đường đi học về thì bị một người đàn ông lạ mặt theo dõi và muốn bắt em”

- HS trả lời, nhận xét.

- GV kết luận.

+ Không đi theo người lạ và làm theo lời họ.

+ Không nhận quà của người lạ.

          - Thực hiện tốt nội dung bài học.

 

Kĩ năng sống

BÀI 11: ỨNG XỬ VỚI NGƯỜI LẠ (T2)

        I.  Yêu cầu cần đạt

        Sau bài học giúp HS:

- Xung quanh ta luôn có những nguy cơ đe dọa, chứa nhiều nguy hiểm, trong đó có tình huống gặp những người xấu.

- Em cần biết cách phòng tránh và tự đối phó với những tình huống khẩn cấp.

+ Không đi theo người lạ và làm theo lời họ. Nếu họ có hành đông sai trái, em cần la to để mọi người biết.

+ Em cần học thuộc số điện thoại của bố , mẹ,... cũng như địa chỉ nhà mình ðể khi cần mà liên lạc và nhờ ngýời giúp ðỡ.

+  Không nhận quà của ngýời lạ.

+ Kể lại ngay cho bố, mẹ hoặc thầy, cô giáo về ngýời lạ gặp trong ngày.

          II. Đồ dùng dạy - học

            - Tranh vë BTTH KNS

          III. Hoạt động dạy - học

          Hoạt động 1:Ý kiến của em

          - HS: Em hãy quan sát tranh trang 31,32 xem bạn trong tranh đã hành động đúng hay sai - Nếu hành động đúng tô màu xanh vào hình tròn nếu hành động sai tô màu đỏ vào hình tròn.

- HS qua sát tranh rồi tô màu theo yêu cầu.

- HS  trình bày.

- GV kết luận:

+ Tranh 1, 2, 5: Bạn trai đã hành động đúng.

+ Tranh 3, 4: Bạn gái đã hành động sai.

- HS trả lời, nhận xét.

- GV rút ra bài học:

+ Không nên đi theo người lạ nếu họ có hành đông sai trái, em cần la to để mọi người biết.

+ Em cần học thuộc số điện thoại của bố, mẹ,... cũng như địa chỉ nhà mình để khi cần mà liên lạc và nhờ người giúp đỡ.

 

 

Kĩ năng sống

ỨNG XỬ VỚI NGƯỜI LẠ (T3)

I.Yªu cÇu cÇn ®¹t. Sau bµi häc gióp HS :

- Xung quanh ta luôn có những nguy cơ đe dọa, chứa nhiều nguy hiểm, trong đó có tình huống gặp những người xấu.

- Em cần biết cách phòng tránh và tự đối phó với những tình huống khẩn cấp.

+ Không đi theo người lạ và làm theo lời họ. Nếu họ có hành đông sai trái, em cần la to để mọi người biết.

+ Em cần học thuộc số điện thoại của bố , mẹ,... cũng như địa chỉ nhà mình để khi cần mà liên lạc và nhờ người giúp đỡ.

+  Không nhận quà của người lạ.

+ Kể lại ngay cho bố, mẹ hoặc thầy, cô giáo về người lạ gặp trong ngày.

 

II. Ph­¬ng tiÖn: Vë BTTH KNS

- Tranh vÏ ë vë BTTH

III. Ho¹t ®éng d¹y häc.

1. Thảo luận nhóm 4

- GV: Phân nhóm N1, 2, 3, 4  quan sát tranh trang 33, N5, 6, 7 quan sát tranh trang 34 và kể  một câu chuyện theo nội dung tranh-

- HS quan sát tranh thảo luận rồi kể một câu chuyện theo nội dung tranh. - - Đại diện nhóm HS  tr×nh bµy - nhóm khác nhËn xÐt.

- GVKL vµ rót ra kết luận:

+ Tình huống 1: Ba bạn đang cùng nhau chơi, học bài trên sân.Ông của các bạn ra ngoài và dặn các cháu ở nhà chơi ngoan. Ông đi rồi thì có một người lạ mặt xuất hiện cả ba bạn cùng nhau bỏ chạy.

 + Tình huống 2: Bạn nam đang đi đá bóng bỗng có một người lạ mặt xuất hiện đòi bắt cậu bé, cậu bé đã kêu to và nhờ người giúp đỡ.

+ Tranh 3,4: Bạn gái đã hành động sai.

- HS tr¶ lêi - nhËn xÐt.

- GV rót ra bµi häc:

- Xung quanh ta luôn có những nguy cơ đe dọa, chứa nhiều nguy hiểm, trong đó có tình huống gặp những người xấu.

- Em cần biết cách phòng tránh và tự đối phó với những tình huống khẩn cấp.

+ Không đi theo người lạ và làm theo lời họ. Nếu họ có hành đông sai trái, em cần la to để mọi người biết.

+ Em cần học thuộc số điện thoại của bố , mẹ,... cũng như địa chỉ nhà mình để khi cần mà liên lạc và nhờ người giúp đỡ.

+  Không nhận quà của người lạ.

+ Kể lại ngay cho bố, mẹ hoặc thầy, cô giáo về người lạ gặp trong ngày.

 IV. CỦng cè - dÆn dß.

- HS nhắc lại nội dung bài học ( SGK trang 35)

- Thực hiện tốt nội dung bài học.

 

   Kĩ năng sống

BÀI 11: KĨ NĂNG ỨNG XỬ KHI TIẾP XÚC VỚI NGƯỜI LẠ (TIẾT 1)

         I.  Yêu cầu cần đạt

        - Biết được một số yêu cầu khi tiếp xúc với người lạ.

        - Hiểu được cách giữ an toàn khi tiếp xúc với người lạ.

        - Thực hành một số yêu cầu đã biết khi gặp người lạ để đảm bảo an toàn.

          II. Đồ dùng dạy - học

        - Vở BT Kĩ năng sống.

        III. Hoạt động dạy - học

       1. Khởi động

       Lớp phó văn nghệ cho cả lớp hát  một bài.

       2. Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi mục bài lên bảng.

      Hoạt động 1: Hoạt động cơ bản

          Trải nghiệm: Ai là người em tin tưởng

      Quan sát tranh trang 41 và cho biết ai là người em tin tưởng?

      HS trả lời - GV Kết luận: Người lạ là bất kì người nào mà ta không quen biết. Người lạ có thể là nam hoặc nữ, có thể trẻ hoặc già, có thể thân thiện hoặc khó tính, có thể là mguwowif tốt hoặc người xấu,...

          Chia sẻ phản hồi

          - Hãy kể cho bạn bên cạnh nghe nội dung câu chuyện và trả lời :

          + Những nguy hiểm gì có thể xảy ra với Vũ?

          + Em sẽ nói gì với Vũ?

        Hoạt động 2: Xử lí tình huống

         Em sẽ làm gì trong các tình huống sau?

         1. Em đang ở nhà một mình. Một chú lạ mặt gõ cửa và nói : " Chú là bạn của bố, cho chú vào nhà đợi bố cháu nhé!

         Rút kinh nghiệm: Không để người lạ chậm vào cơ thể

                                   Không nhận đồ từ người lạ

                                    Không đi theo người lạ

   Kĩ năng sống

BÀI 11: KĨ NĂNG ỨNG XỬ KHI TIẾP XÚC VỚI NGƯỜI LẠ (TIẾT 2)

         I.  Yêu cầu cần đạt

        - Biết được một số yêu cầu khi tiếp xúc với người lạ.

        - Hiểu được cách giữ an toàn khi tiếp xúc với người lạ.

        - Thực hành một số yêu cầu đã biết khi gặp người lạ để đảm bảo an toàn.

          II. Đồ dùng dạy - học

        - Vở BT Kĩ năng sống.

        III. Hoạt động dạy - học

        Hoạt động 1: Hoạt động thực hành

        Rèn luyện

       - Em đang ở công viên, có một cụ già đi tới và hỏi: " Cháu có thấy con cún màu vàng của bà đâu không?"

       Em sẽ làm gì? Hãy đánh dấu v vào O ở ý em chọn a, b, c, d

        - Hãy tô màu đỏ vào bông hoa, tặng cho những người bạn đã biết giữ gìn vệ sinh chung.

        Định hướng ứng dụng:

        - Hãy lựa chọ các phương án: Nói xin chào, nói cảm ơn, nói từ chối , hỏi ý kiến bố mẹ, đồng ý để điền vào ô trống cho phù hợp.

       + Khi người lạ cho em kẹo, em sẽ....

       +   Khi người lạ mời em vào quán nước, em sẽ....

       +   Khi người lạ gặp em và nói xin chào, em sẽ....

       +    Khi người lạ hỏi em địa chỉ nhà em, em sẽ....

       Hoạt động 2:Hoạt động ứng dụng

        Trước khi muốn đi đâu hay làm gì, hãy nhớ thực hiện những điều sau

         - Xin phép bố mẹ khi muốn đi đâu đó.

         - Nói với bố mẹ nơi em sẽ đi.

         - Nói với bố mẹ người  em sẽ đi cùng.

        - Nói với bố mẹ khi nào em sẽ về.

        - Tổng kết tiết học.

Kĩ năng sống

BÀI 12: KĨ NĂNG ỨNG XỬ KHI BỊ LẠC (TIẾT 1)

         I.  Yêu cầu cần đạt

        - Biết được một số cách xử lí khi bị lạc

        - Hiểu được một số yêu cầu úng xử khi bị lạc

        - Bình tĩnh, tự tin và tích cực hành động nếu không may bị lạc.

        II. Đồ dùng dạy - học

        Vở BT Kĩ năng sống.

        III. Hoạt động dạy - học

       1. Khởi động

       Lớp phó văn nghệ cho cả lớp hát một bài

       2. Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi mục bài lên bảng.

       Hoạt động 1: Hoạt động cơ bản

       Trải nghiệm: Hãy vẽ vào hình dưới đây biểu tượng cảm xúc của em, của bố mẹ và thầy cô nếu em bị lạc          

       - HS xem hình vẽ  vào.

      - Điều gì sẽ xảy ra nếu em, bố mệ thầy cô mât bình tĩnh khi em bị lạc?

       - Nhận xét, chốt .

       Hoạt động 2: Chia sẻ - Phản hồi

       1. Hãy ghi lại những thông tin mà em nhớ được

       - HS viết vào vở

       - GV nhận xét.

       - HS viết vào vở.

       Hoạt động 3: Xử lí tình huống

       - Bạn Khoa được mẹ dẫn đi siêu thị vào cuối tuần. Vì mải mê chọn bánh kẹo nên Khoa bị lạc. Lúc đó, Khoa không biết tìm ai để giúp đỡ mình.

      - Ứng xử của em

      + Theo em, Khoa nên nhờ ai giúp đỡ Đánh dấu v vào hình tròn ở những ....

a, Chú cảnh sát          b. Chú bảo vệ     c. Cô nhân viên    d. Khách hàng

      - Nhận xét 

      - Tổng kết tiết học.

Kĩ năng sống

BÀI 12: KĨ NĂNG ỨNG XỬ KHI BỊ LẠC (TIẾT 2)

         I.  Yêu cầu cần đạt

        - Biết được một số cách xử lí khi bị lạc

        - Hiểu được một số yêu cầu úng xử khi bị lạc

        - Bình tĩnh, tự tin và tích cực hành động nếu không may bị lạc.

        II. Đồ dùng dạy - học

        Vở BT Kĩ năng sống.

        III. Hoạt động dạy - học

       1. Khởi động

       Lớp phó văn nghệ cho cả lớp hát một bài

       2. Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi mục bài lên bảng.

       a. Hoạt động thực hành

       Rèn luyện

       Dưới đay là hai bạn nhỏ bị lạc. Tuy nhiên mỗi bạn lại phản ứng khác nhau. Em tô màu vào hình trái tim bên cạnh bạn nhỏ có phản ứng em cho là phù hợp

       HS làm bài - gv chốt

       Định hướng ứng dụng

       - Đố anh chị , em của em số điện thoại của bố mẹ và vài thông tin cần thiết để sử dụng khi bị lạc.

       - Vẽ lại một cột mốc ấn tượng trên đường đi từ trường về nhà em

      +"  Thuộc lòng tên họ mẹ cha  - Cùng số điện thoại, số nhà nhé em"

       b. Hoạt động ứng dụng

      Hãy viết lại những hành động em nên thực hiện:

     - Trường hợp 1: Cùng người thân đến chỗ đông người như công viên, siêu thị, nhà sách, chợ, bãi biển, ...

    Hành động nên thực hiện: .......

- Trường hợp 2: Khi đi tham quan, du lịch với thầy cô, bạn bè.

   Hành động nên thực hiện: ........

- HS làm bài - GV theo dõi rút ra KL chung

Nhận xét giờ học.

      

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                                

Nguồn: thitranducthoschool.edu.vn
Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 89
Hôm qua : 85
Tháng 10 : 2.168
Năm 2020 : 34.506